Bể composite xử lý nước thải là bể được chế tạo từ vật liệu Composite FRP, sử dụng để chứa nước thải hoặc tích hợp các công đoạn của hệ thống xử lý nước thải. Bể có thể thiết kế thành nhiều ngăn chức năng như điều hòa, thiếu khí, hiếu khí, lắng, khử trùng và chứa bùn tùy theo công nghệ của từng dự án.
So với phương án xây bể hoàn toàn tại công trình, bể xử lý nước thải composite FRP có thể được sản xuất trước tại xưởng, vận chuyển đến công trình và lắp đặt theo cấu hình thiết kế.

Bể phù hợp với nhiều dự án như:
- Nhà máy.
- Khu công nghiệp.
- Bệnh viện.
- Trường học.
- Khách sạn.
- Nhà hàng.
- Tòa nhà.
- Khu dân cư.
- Trạm xử lý nước thải.
- Cơ sở sản xuất.
Ánh Dương Composite nhận thiết kế, sản xuất và gia công bể composite xử lý nước thải theo yêu cầu, từ bể đơn lẻ đến module FRP nhiều ngăn cho hệ thống xử lý nước thải.
Bể composite xử lý nước thải là gì?
Bể composite xử lý nước thải là kết cấu bể được chế tạo chủ yếu từ vật liệu FRP – Fiber Reinforced Polymer.
FRP thường gồm hai thành phần chính:
Nhựa nền + Sợi gia cường
Trong đó, sợi thủy tinh giúp gia cường cơ học. Hệ nhựa tạo liên kết và đóng vai trò quan trọng đối với khả năng làm việc trong môi trường nước thải, hóa chất và điều kiện vận hành cụ thể.
Bể có thể được sử dụng theo hai hướng chính.

Bể chứa hoặc bể công nghệ riêng lẻ
Ví dụ:
- Bể điều hòa.
- Bể thiếu khí.
- Bể hiếu khí.
- Bể lắng.
- Bể khử trùng.
- Bể chứa bùn.
- Bể chứa nước sau xử lý.
Module xử lý nước thải Composite
Nhiều công đoạn được bố trí trong cùng một bể hoặc nhiều bồn FRP liên kết với nhau.
Có thể hình dung:
Nước thải → Điều hòa → Thiếu khí → Hiếu khí → Lắng → Khử trùng → Nước sau xử lý
Đây chỉ là sơ đồ minh họa.
Công nghệ thực tế cần được xác định theo đặc tính nước thải, công suất, tải lượng ô nhiễm và yêu cầu đầu ra.
Bể Composite FRP có phải tự nó xử lý được nước thải?

Không nên hiểu rằng chỉ cần sử dụng vật liệu Composite FRP là nước thải sẽ được xử lý.
FRP chủ yếu là vật liệu tạo nên kết cấu bể.
Hiệu quả của hệ thống còn phụ thuộc vào:
- Công nghệ xử lý.
- Thể tích từng ngăn.
- Thời gian lưu.
- Tải lượng ô nhiễm.
- Hệ vi sinh.
- Hệ thống cấp khí.
- Máy khuấy.
- Bơm.
- Hóa chất.
- Thiết bị lắng.
- Tuần hoàn bùn.
- Khử trùng.
- Điều kiện vận hành.
Do đó:
Bể FRP + Công nghệ + Thiết bị + Vận hành = Hệ thống xử lý nước thải
Không nên quảng cáo rằng một bể composite bất kỳ có thể mặc định đưa nước thải đạt yêu cầu đầu ra.
Cấu tạo bể composite xử lý nước thải
Cấu tạo phụ thuộc vào chức năng của bể và công nghệ được lựa chọn.

Một module hoàn chỉnh có thể bao gồm các ngăn sau.
1. Ngăn điều hòa
Ngăn điều hòa tiếp nhận nước thải từ hệ thống thu gom.
Chức năng chính là hỗ trợ cân bằng:
- Lưu lượng.
- Nồng độ.
- Tải lượng ô nhiễm.
- Sự biến động của nguồn nước.
Tùy thiết kế, bể có thể sử dụng máy khuấy hoặc hệ thống cấp khí để hạn chế lắng cặn và hỗ trợ khuấy trộn.
2. Ngăn thiếu khí – Anoxic
Ngăn thiếu khí có thể được bố trí trong các công nghệ xử lý có quá trình khử nitơ.
Tại đây, hệ vi sinh phù hợp tham gia vào quá trình chuyển hóa các hợp chất nitơ trong điều kiện thiếu oxy hòa tan.
Bể có thể được trang bị:
- Máy khuấy chìm.
- Hệ thống khuấy.
- Giá thể vi sinh nếu công nghệ yêu cầu.
- Đường tuần hoàn.
3. Ngăn hiếu khí – Aerobic
Ngăn hiếu khí là nơi diễn ra các quá trình sinh học trong điều kiện có oxy.
Hệ thống thường có thiết bị cấp khí để cung cấp oxy và hỗ trợ khuấy trộn.
Thiết bị có thể gồm:
- Máy thổi khí.
- Đường ống khí.
- Đĩa phân phối khí.
- Giá thể vi sinh.
- Hệ thống kiểm soát vận hành.
4. Ngăn lắng
Sau công đoạn sinh học, nước có thể được đưa đến ngăn lắng để tách bùn và chất rắn khỏi dòng nước.
Tùy thiết kế, ngăn lắng có thể bố trí:
- Ống trung tâm.
- Máng thu nước.
- Tấm lắng.
- Đường tuần hoàn bùn.
- Đường xả bùn.
5. Ngăn khử trùng
Nước sau các công đoạn xử lý có thể được đưa qua công đoạn khử trùng khi công nghệ yêu cầu.
Phương án khử trùng được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế và yêu cầu của hệ thống.
6. Ngăn chứa bùn
Bùn dư từ quá trình xử lý được thu gom về khu vực chứa bùn trước khi tiếp tục xử lý hoặc chuyển giao theo phương án phù hợp.
7. Hệ thống đường ống
Bể có thể tích hợp:
- Đường nước vào.
- Đường nước ra.
- Đường tuần hoàn.
- Đường xả bùn.
- Đường khí.
- Đường hóa chất.
- Ống thông hơi.
Vị trí các đầu nối nên được xác nhận trên bản vẽ trước khi sản xuất.
8. Cửa thăm
Cửa thăm phục vụ:
- Kiểm tra.
- Bảo trì.
- Vệ sinh.
- Tiếp cận thiết bị bên trong.
Kích thước và vị trí cửa cần thuận tiện cho quá trình vận hành.
Nguyên lý hoạt động của bể composite xử lý nước thải

Không có một nguyên lý duy nhất cho tất cả các bể FRP.
Nguyên lý phụ thuộc vào công nghệ được tích hợp.
Một hệ xử lý nước thải sinh hoạt có thể hoạt động theo trình tự:
Thu gom nước thải → Tiền xử lý→ Điều hòa→ Thiếu khí→ Hiếu khí→ Lắng→ Khử trùng→ Nước sau xử lý
Song song với dòng nước có thể có:
Bùn lắng → Tuần hoàn một phần → Xả bùn dư → Bể chứa bùn
Giai đoạn 1: Thu gom
Nước thải từ các nguồn phát sinh được dẫn về hệ thống.
Với từng loại nước thải, có thể cần công đoạn tiền xử lý riêng.
Ví dụ, nước thải nhà bếp thường cần xem xét bể tách mỡ trước khi vào hệ thống sinh học.
Giai đoạn 2: Điều hòa
Lưu lượng nước thải thường không ổn định trong ngày.
Ngăn điều hòa giúp giảm sự biến động trước khi nước được chuyển sang các công đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 3: Xử lý sinh học
Tùy công nghệ, hệ thống có thể bố trí thiếu khí và hiếu khí.
Vi sinh vật tham gia chuyển hóa các chất ô nhiễm phù hợp trong nước thải.
Giai đoạn 4: Lắng
Bùn và nước được phân tách.
Một phần bùn có thể được tuần hoàn, phần dư được đưa đến khu vực chứa bùn.
Giai đoạn 5: Khử trùng
Công đoạn này được sử dụng khi thiết kế yêu cầu kiểm soát vi sinh trước khi xả hoặc chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 6: Nước sau xử lý
Chất lượng nước đầu ra phải được đánh giá bằng các chỉ tiêu thực tế và yêu cầu áp dụng cho dự án.
Không nên mặc định nước sẽ đạt một quy chuẩn cụ thể chỉ vì hệ thống sử dụng bể Composite FRP.
Bể composite có thể tích hợp những công nghệ nào?

FRP là vật liệu kết cấu nên có thể được ứng dụng với nhiều công nghệ khác nhau nếu thiết kế phù hợp.
Công nghệ AO
AO thường kết hợp:
Anoxic → Oxic
Cấu hình có thể được sử dụng trong các hệ thống cần xử lý chất hữu cơ và các hợp chất nitơ theo thiết kế.
Công nghệ AAO
AAO kết hợp các vùng:
Anaerobic → Anoxic → Oxic
Công nghệ được lựa chọn dựa trên mục tiêu xử lý và đặc tính nước thải.
Công nghệ MBBR
MBBR sử dụng giá thể vi sinh chuyển động trong vùng sinh học.
Bể FRP có thể tích hợp:
- Giá thể.
- Lưới chắn giá thể.
- Hệ thống phân phối khí.
- Các đường tuần hoàn.
Công nghệ MBR
MBR kết hợp xử lý sinh học với màng lọc.
Nếu sử dụng MBR, bể cần được thiết kế phù hợp với module màng, thiết bị hút, sục khí và quy trình vận hành.
Công nghệ hóa lý
Một số bể FRP có thể được sử dụng cho:
- Điều chỉnh pH.
- Keo tụ.
- Tạo bông.
- Phản ứng hóa học.
- Lắng.
Việc lựa chọn resin cần đặc biệt xem xét nếu bể tiếp xúc với hóa chất.
Các dạng bồn bể composite xử lý nước thải

Bể composite dạng nằm
Bể composite xử lý nước thải dạng nằm phù hợp với các công trình cần bố trí thiết bị theo phương ngang hoặc bị hạn chế chiều cao.
Bể có thể được chia thành nhiều khoang chức năng.
Khi dung tích tăng, cần xem xét:
- Hệ gia cường.
- Chân đỡ.
- Điều kiện nền.
- Phương án vận chuyển.
- Phương án nâng hạ.
Bể composite dạng đứng
Bể đứng phù hợp với một số công đoạn cần tiết kiệm diện tích mặt bằng hoặc yêu cầu chiều cao công nghệ.
Các thông số đường kính và chiều cao cần được tính theo chức năng cụ thể.
Bể composite hình hộp
Bể hình hộp có thể tận dụng tốt mặt bằng trong một số dự án.
Kết cấu thành và hệ gia cường cần được thiết kế phù hợp với áp lực thủy tĩnh và kích thước bể.
Bể composite nhiều ngăn
Đây là cấu hình thường gặp với module xử lý nước thải hợp khối.
Một bể có thể được chia thành:
Điều hòa | Anoxic | Aerobic | Lắng | Khử trùng | Chứa bùn
Số lượng và thể tích từng ngăn phụ thuộc vào công nghệ.
Hệ nhiều bồn FRP liên kết
Với dự án lớn, hệ thống có thể sử dụng nhiều bồn liên kết thay vì một bể duy nhất.
Phương án này có thể hỗ trợ việc phân chia công đoạn và bố trí thiết bị.
Bể xử lý nước thải composite dạng module
Module xử lý nước thải composite là hệ thống hợp khối sử dụng một hoặc nhiều bể FRP để tích hợp các công đoạn xử lý.
Ưu điểm đáng chú ý là thiết bị có thể được gia công trước tại xưởng.
Khi đến công trình, các công việc tập trung vào:
- Định vị.
- Lắp đặt.
- Kết nối đường ống.
- Lắp thiết bị.
- Đấu điện.
- Kiểm tra.
- Vận hành.
Module phù hợp với những dự án cần kiểm soát tiến độ hoặc hạn chế công tác xây dựng tại hiện trường.
Bể composite xử lý nước thải sinh hoạt
Đây là một trong những ứng dụng phổ biến.
Nguồn nước thải có thể đến từ:
- Nhà vệ sinh.
- Lavabo.
- Khu tắm.
- Nhà ăn sau tiền xử lý.
- Khu sinh hoạt.
Ứng dụng gồm:
- Văn phòng.
- Trường học.
- Bệnh viện.
- Khách sạn.
- Chung cư.
- Nhà máy.
- Khu công nghiệp.
Công suất cần được tính theo lưu lượng và đặc điểm sử dụng thực tế.
Bể composite xử lý nước thải nhà máy

Nước thải tại nhà máy cần được phân loại rõ.
Nước thải sinh hoạt
Phát sinh từ:
- Nhà vệ sinh.
- Văn phòng.
- Khu ăn uống.
- Khu sinh hoạt công nhân.
Nước thải sản xuất
Đặc tính thay đổi rất lớn theo ngành.
Có thể chứa:
- Axit.
- Kiềm.
- Kim loại.
- Dầu mỡ.
- Chất hữu cơ.
- Chất rắn.
- Dung môi.
- Các thành phần đặc thù khác.
Không nên đưa nước thải sản xuất vào một module sinh học tiêu chuẩn nếu chưa phân tích thành phần và lựa chọn công nghệ phù hợp.
Bể composite xử lý nước thải bệnh viện
Nước thải bệnh viện có đặc điểm và yêu cầu quản lý riêng.
Hệ thống cần được thiết kế theo:
- Lưu lượng.
- Thành phần.
- Nguồn phát sinh.
- Công nghệ xử lý.
- Yêu cầu khử trùng.
- Quy định áp dụng cho dự án.
Bể FRP có thể đóng vai trò kết cấu chứa hoặc module tích hợp trong hệ thống.
Bể composite xử lý nước thải nhà hàng, khách sạn
Đối với nhà hàng và khách sạn, cần đặc biệt chú ý nước thải nhà bếp.
Một cấu hình tham khảo:
Nước thải bếp
↓
Song/lưới chắn rác
↓
Bể tách mỡ
↓
Bể điều hòa
↓
Hệ thống xử lý
Trong khi đó, nước thải vệ sinh có thể cần qua bể tự hoại hoặc tiền xử lý theo phương án thiết kế trước khi đưa vào hệ thống tập trung.
Bể composite xử lý nước thải công nghiệp
Với nước thải công nghiệp, thiết kế cần bắt đầu từ kết quả phân tích nước thải.
Các thông số có thể cần xem xét:
- pH.
- COD.
- BOD.
- TSS.
- Nitơ.
- Photpho.
- Dầu mỡ.
- Kim loại.
- Độ mặn.
- Nhiệt độ.
- Các chất đặc thù của ngành.
Danh sách thông số thực tế phụ thuộc vào nguồn nước thải.
Sau khi xác định đầu vào mới lựa chọn công nghệ và vật liệu bể phù hợp.
Ưu điểm của bể composite xử lý nước thải
Khả năng kháng ăn mòn
FRP có thể làm việc trong nhiều môi trường nước thải và hóa chất khi lựa chọn đúng hệ resin.
Đây là một trong những lợi thế quan trọng so với thép carbon trong môi trường ẩm và ăn mòn.
Không gỉ như thép carbon
Composite không xảy ra quá trình oxy hóa tạo gỉ giống thép carbon.
Điều này đặc biệt hữu ích với các thiết bị thường xuyên tiếp xúc nước.
Trọng lượng tương đối nhẹ
So với kết cấu bê tông, bể FRP có trọng lượng thấp hơn đáng kể.
Điều này hỗ trợ vận chuyển và lắp đặt.
Sản xuất trước tại xưởng
Bể có thể được chế tạo trước khi đưa đến dự án.
Nhờ đó, một phần công việc sản xuất được chuyển khỏi công trường.
Linh hoạt kích thước
Có thể sản xuất theo:
- Dung tích.
- Chiều dài.
- Chiều rộng.
- Chiều cao.
- Đường kính.
- Số ngăn.
- Vị trí đầu nối.
Phù hợp module hóa
Nhiều bể có thể liên kết để tăng công suất hoặc phân chia công đoạn.
Đây là lợi thế với hệ thống xử lý dạng module.
Hạn chế cần xem xét
Bên cạnh ưu điểm, FRP cũng có những yêu cầu kỹ thuật riêng.
Kích thước vận chuyển
Bể sản xuất tại xưởng phải được vận chuyển đến công trình.
Với bể lớn cần kiểm tra:
- Chiều rộng.
- Chiều cao.
- Tuyến đường.
- Cổng nhà máy.
- Thiết bị cẩu.
Kết cấu bể lớn
Bể hình hộp hoặc bể dung tích lớn cần được gia cường phù hợp.
Không nên tăng kích thước bể mà giữ nguyên cấu hình thành và gân.
Nhiệt độ
Khả năng làm việc ở nhiệt độ cao phụ thuộc vào hệ resin.
Khả năng kháng hóa chất
Không có một loại FRP phù hợp với tất cả hóa chất.
Cần đánh giá:
Hóa chất + Nồng độ + Nhiệt độ + Thời gian tiếp xúc.
Sửa đổi sau sản xuất
Bể có thể chỉnh sửa bằng kỹ thuật FRP trong một số trường hợp, nhưng thay đổi lớn sau khi hoàn thiện có thể phức tạp hơn so với xác nhận chính xác bản vẽ từ đầu.
Bể composite và bể bê tông khác nhau thế nào?

| Tiêu chí | Bể Composite FRP | Bể bê tông |
|---|---|---|
| Sản xuất | Có thể gia công tại xưởng | Chủ yếu thi công tại công trình |
| Khối lượng | Tương đối nhẹ | Lớn |
| Vận chuyển | Cần vận chuyển nguyên bể/module | Không vận chuyển nguyên bể |
| Thời gian tại công trường | Có thể rút ngắn | Phụ thuộc quá trình xây dựng |
| Kích thước | Sản xuất theo yêu cầu | Linh hoạt theo kết cấu |
| Chống ăn mòn | Phụ thuộc hệ FRP | Có thể cần lớp bảo vệ |
| Module hóa | Thuận lợi | Khó di chuyển |
| Mở rộng | Có thể bổ sung module | Phụ thuộc công trình |
| Bể rất lớn | Cần tính vận chuyển/gia cường | Có lợi thế thi công tại chỗ |
Không có phương án tốt nhất cho mọi dự án.
Việc lựa chọn nên căn cứ vào:
- Công suất.
- Mặt bằng.
- Tiến độ.
- Điều kiện môi trường.
- Yêu cầu kỹ thuật.
- Ngân sách.
- Khả năng vận chuyển.
Bể composite và bể thép
Bể thép có độ cứng kết cấu cao nhưng trong môi trường nước thải có thể cần giải pháp bảo vệ chống ăn mòn.
FRP không gỉ như thép nhưng có đặc tính cơ học khác.
Do đó, không nên so sánh chỉ dựa vào độ dày thành bể.
Cần đánh giá toàn bộ kết cấu và điều kiện sử dụng.
Bể composite chôn ngầm có được không?
Có thể thiết kế bể FRP cho phương án chôn ngầm.
Tuy nhiên, đây không đơn giản là đưa một bể thông thường xuống đất.
Cần xem xét:
- Áp lực đất.
- Độ sâu chôn.
- Nền móng.
- Nước ngầm.
- Lực nổi.
- Tải trọng phía trên.
- Phương án neo giữ.
- Khả năng tiếp cận cửa thăm.
- Kết cấu gia cường.
Nếu phía trên có xe lưu thông, cần có giải pháp kết cấu phù hợp thay vì để tải trọng phương tiện truyền trực tiếp lên bể.
Cách lựa chọn dung tích bể xử lý nước thải composite
Không nên chọn dung tích chỉ dựa trên số người sử dụng.
Cần xác định ít nhất:
Lưu lượng nước thải
Đơn vị thường dùng:
m³/ngày đêm
Ngoài lưu lượng trung bình, cần xem xét lưu lượng giờ cao điểm khi thiết kế các công đoạn liên quan.
Nồng độ đầu vào
Hai công trình cùng 20 m³/ngày nhưng tải lượng ô nhiễm có thể khác nhau.
Công nghệ
AO, AAO, MBBR, MBR và các công nghệ khác có yêu cầu thể tích khác nhau.
Thời gian lưu
Mỗi công đoạn cần thời gian lưu phù hợp với mục tiêu xử lý.
Hệ số dự phòng
Cần xem xét khả năng biến động và kế hoạch tăng công suất của dự án.
Công suất bể composite xử lý nước thải
Bể có thể được thiết kế cho nhiều quy mô khác nhau.
| Quy mô tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|
| 5 m³/ngày | Công trình nhỏ |
| 10 m³/ngày | Văn phòng, cơ sở nhỏ |
| 20 m³/ngày | Nhà hàng, trường học, nhà máy nhỏ |
| 30 m³/ngày | Công trình vừa |
| 50 m³/ngày | Nhà máy, khách sạn |
| 100 m³/ngày | Dự án quy mô lớn hơn |
| 200 m³/ngày | Module công nghiệp |
| >200 m³/ngày | Thiết kế theo dự án |
Bảng chỉ phân nhóm công suất để tham khảo.
Dung tích bể thực tế không đồng nhất với công suất xử lý m³/ngày.
Quy trình sản xuất bể composite xử lý nước thải
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Thu thập:
- Loại nước thải.
- Công suất.
- Công nghệ.
- Kích thước.
- Số lượng bể.
- Điều kiện lắp đặt.
Bước 2: Xác nhận bản vẽ
Bản vẽ cần thể hiện:
- Kích thước.
- Số ngăn.
- Vị trí vách.
- Cửa thăm.
- Đường ống.
- Các thiết bị liên quan.
Bước 3: Lựa chọn vật liệu
Hệ resin được xác định dựa trên môi trường sử dụng.
Bước 4: Gia công FRP
Bể được sản xuất theo cấu hình kỹ thuật.
Bước 5: Gia cường
Gân và kết cấu gia cường được bố trí theo yêu cầu của bể.
Bước 6: Hoàn thiện đầu nối
Lắp đặt hoặc gia công:
- Mặt bích.
- Đầu ống.
- Cửa thăm.
- Chân đỡ.
- Các vị trí lắp thiết bị.
Bước 7: Kiểm tra
Kiểm tra sản phẩm trước khi xuất xưởng theo phạm vi kỹ thuật đã thống nhất.
Bước 8: Vận chuyển
Lựa chọn phương tiện theo kích thước và điều kiện công trình.
Bước 9: Lắp đặt
Định vị bể, kết nối đường ống và thiết bị theo thiết kế.
Báo giá bể composite xử lý nước thải 2026
Giá bể composite xử lý nước thải phụ thuộc nhiều hơn vào cấu hình kỹ thuật thay vì chỉ dựa trên số m³.
Bảng cấu hình báo giá tham khảo
| Hạng mục | Thông số cần xác định | Hình thức báo giá |
|---|---|---|
| Bể Composite FRP đơn | Dung tích, kích thước | Theo thiết kế |
| Bể điều hòa FRP | Thể tích, kết cấu | Theo cấu hình |
| Bể Anoxic FRP | Thể tích, thiết bị | Theo cấu hình |
| Bể Aerobic FRP | Thể tích, cấp khí | Theo cấu hình |
| Bể lắng Composite | Lưu lượng, cấu tạo | Theo thiết kế |
| Bể khử trùng | Dung tích, vật liệu | Theo cấu hình |
| Bể chứa bùn | Dung tích | Theo thiết kế |
| Bể nhiều ngăn | Số ngăn, kích thước | Báo giá riêng |
| Module XLNT Composite | Công suất m³/ngày | Báo giá theo công nghệ |
| Hệ thống XLNT trọn gói | Đầu vào + đầu ra | Khảo sát & báo giá |
Giá phụ thuộc những yếu tố nào?
Các yếu tố chính gồm:
- Dung tích.
- Kích thước bể.
- Hình dạng.
- Số ngăn.
- Độ sâu bể.
- Hệ resin.
- Kết cấu FRP.
- Gia cường.
- Số lượng cửa thăm.
- Mặt bích và đầu nối.
- Thiết bị bên trong.
- Bơm.
- Máy thổi khí.
- Máy khuấy.
- Giá thể vi sinh.
- Tủ điện.
- Số lượng bể.
- Vận chuyển.
- Cẩu lắp.
- Phạm vi thi công.
Vì vậy, khi so sánh hai báo giá cần so sánh cùng một phạm vi kỹ thuật.
Thông tin cần cung cấp để nhận báo giá
Để lập báo giá bể composite xử lý nước thải, khách hàng nên cung cấp:
- Loại nước thải.
- Công suất m³/ngày.
- Kết quả phân tích nước đầu vào nếu có.
- Yêu cầu đầu ra.
- Công nghệ dự kiến.
- Dung tích.
- Kích thước.
- Số ngăn.
- Bản vẽ.
- Bể nổi hay chôn ngầm.
- Số lượng.
- Địa điểm công trình.
- Phạm vi vận chuyển.
- Yêu cầu lắp đặt.
Nếu chưa có bản vẽ, có thể bắt đầu từ công suất + loại nước thải + dữ liệu đầu vào + yêu cầu đầu ra để xây dựng cấu hình.
Những lỗi cần tránh khi đặt sản xuất bể FRP
Chỉ gửi dung tích
Thông tin “cần bể 20m3” chưa đủ để sản xuất.
Cần biết bể dùng cho công đoạn nào.
Không xác định vị trí đường ống
Thay đổi đầu nối sau khi bể hoàn thiện làm tăng công việc tại công trường.
Không tính phương án vận chuyển
Bể có thể sản xuất được nhưng chưa chắc vận chuyển nguyên khối đến công trình được.
Không xác định bể nổi hay chôn ngầm
Hai điều kiện này tạo ra yêu cầu kết cấu khác nhau.
Chọn vật liệu chỉ theo giá
Resin cần tương thích với môi trường nước thải và hóa chất.
Nhầm công suất xử lý với dung tích bể
Ví dụ, hệ thống 50 m³/ngày không đồng nghĩa tổng dung tích bể chỉ là 50 m³.
Dung tích phụ thuộc công nghệ và thời gian lưu của từng công đoạn.
Sản xuất bể composite xử lý nước thải theo yêu cầu
Ánh Dương Composite nhận gia công các nhóm sản phẩm:
- Bể composite xử lý nước thải.
- Bồn xử lý nước thải Composite FRP.
- Module xử lý nước thải Composite.
- Bể điều hòa FRP.
- Bể thiếu khí Composite.
- Bể hiếu khí Composite.
- Bể lắng FRP.
- Bể khử trùng.
- Bể chứa bùn.
- Bể tách mỡ Composite.
- Bể tự hoại Composite.
- Bể Composite theo bản vẽ.
- Bồn bể FRP công nghiệp.
Bể có thể sản xuất theo dung tích, kích thước, số ngăn và bản vẽ của từng dự án.
Câu hỏi thường gặp về bể composite xử lý nước thải
Bể composite xử lý nước thải là gì?
Đây là bể được chế tạo từ Composite FRP, dùng làm kết cấu chứa hoặc tích hợp các công đoạn trong hệ thống xử lý nước thải.
Bể composite và bồn xử lý nước thải FRP có giống nhau không?
Trong thực tế thị trường, hai cách gọi thường được sử dụng cho nhóm thiết bị FRP phục vụ xử lý nước thải. Hình dạng và chức năng cụ thể cần xem xét theo từng sản phẩm.
Bể FRP có xử lý được nước thải sinh hoạt không?
Có thể sử dụng bể FRP làm kết cấu cho hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Hiệu quả phụ thuộc vào công nghệ và vận hành chứ không chỉ vật liệu bể.
Bể Composite xử lý được nước thải công nghiệp không?
Có thể sử dụng trong nhiều hệ thống nước thải công nghiệp nếu vật liệu và công nghệ được lựa chọn phù hợp với thành phần nước thải.
Có thể làm bể Composite nhiều ngăn không?
Có. Bể có thể chia thành nhiều khoang chức năng theo bản vẽ công nghệ.
Bể Composite có chôn ngầm được không?
Có thể thiết kế cho phương án chôn ngầm nhưng cần tính tải trọng đất, lực nổi, nước ngầm và kết cấu gia cường.
Bể Composite có tích hợp MBBR được không?
Có thể thiết kế bể phù hợp với công nghệ MBBR, bao gồm vùng giá thể, hệ thống cấp khí và các cấu kiện cần thiết.
Bể Composite có dùng cho MBR được không?
Có thể sử dụng làm bể cho hệ thống MBR nếu thiết kế đáp ứng yêu cầu của module màng và thiết bị liên quan.
Công suất 50m3/ngày cần bể dung tích bao nhiêu?
Không thể xác định chỉ từ công suất 50 m³/ngày. Cần biết đặc tính nước thải, công nghệ, tải lượng và thời gian lưu của từng công đoạn.
Bể Composite có cần bảo trì không?
Có. Ngoài kiểm tra kết cấu bể, hệ thống xử lý còn cần bảo trì bơm, máy thổi khí, máy khuấy, đường ống, thiết bị và các công đoạn công nghệ.
Giá bể composite xử lý nước thải bao nhiêu?
Giá phụ thuộc dung tích, kích thước, hệ vật liệu, số ngăn, kết cấu gia cường, thiết bị tích hợp, vận chuyển và lắp đặt.
Có nhận sản xuất theo bản vẽ không?
Bể FRP có thể được gia công theo bản vẽ, kích thước và cấu hình kỹ thuật của dự án.
Liên hệ sản xuất bể composite xử lý nước thải
Khách hàng cần bể composite xử lý nước thải, module FRP hoặc bồn bể Composite sản xuất theo bản vẽ có thể gửi thông số dự án để Ánh Dương Composite xác định cấu hình.
Công ty Cổ phần Composite và Công nghệ Ánh Dương
Văn phòng: 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.
Xưởng sản xuất: Cầu Tây, Hữu Văn, Chương Mỹ, Hà Nội.
Hotline: 0926 346 555
Website: Boncomposite.com
Thông tin nên gửi:
Loại nước thải → Công suất → Đầu vào → Yêu cầu đầu ra → Công nghệ → Kích thước → Số ngăn → Bản vẽ → Số lượng → Địa điểm dự án.




