Hotline:  0913 588 960

Xử lý nước thải làng nghề

07/06/2018 507

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Phước -Trường Đại học bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM

Sản xuất hộ gia đình tập trung tại các làng nghề vẫn còn là một hình thức khá phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, do phát triển tự phát, đồng thời nhận thức về môi trường của người dân chưa cao nên hoạt động của làng nghề đã phát sinh các vấn đề môi trường như: nước thải, khí thải, chất thải rắn… Do đặc điểm các cơ sở sản xuất nằm sát nhà dân và chất thải hoàn toàn chưa có biện pháp xử lý nên đã lan truyền và gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.

          Đứng trước thực trạng môi trường làng nghề đang bị suy thoái nghiêm trọng, theo kiến nghị của người dân và thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường trong việc xử lý nước thải làng nghề,  đề tài “ Đánh giá hiện trạng, đề xuất phương án giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề Bình Định” (tái chế kim loại và sản xuất tinh bột sắn) được thực hiện là cần thiết và cấp bách.

Read More

 

I. MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu

   Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực làng nghề Bình Định.

·      Đề xuất phương án xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề ( xây dựng mô hình xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn cục bộ  và mô hình xử lý khí thải lò đúc kim loại) .

·      Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất và những người trực tiếp sản xuất tinh bột sắn và tái chế kim loại trong làng nghề.

·      Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường cho sản xuất tinh bột sắn và tái chế kim loại.

1.2. Nội dung

·      Khảo sát hoạt động sản xuất tinh bột và tái chế kim loại (tìm hiểu quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, sản lượng..)

·      Khảo sát hiện trạng hạ tầng (hiện trạng bố trí cơ sở sản xuất, mạng lưới thoát nước, thu nước thải, nước cấp)

·      Khảo sát và đánh gía hiện trạng môi trường (lấy mẫu nước, khí, đất, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm chính trong 2 mùa: mưa và khô)

·      Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho sản xuất tinh bột

·      Đề xuất biện pháp thu gom và xử lý nước thải phù hợp

·      Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường đối với tái chế kim loại (xử lý nước thải và khí thải)

·      Xây dựng mô hình xử lý ô nhiễm khí thải lò đúc  (1 tấn/ngày) và nước thải cục bộ (12 m3/ngày).

·      Lập bảng hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải

·      Xây dựng quy định bảo vệ môi trường cho khu vực làng nghề

·      Biên soạn tài liệu và tổ chức giảng dạy

·      Tổ chức hội thảo về các giải pháp sản xuất sạch hơn và biện pháp xử lý ô nhiễm).

 1.3. Phương pháp

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

- Phương pháp đánh giá và tổng hợp

- Phương pháp xây dựng quy định

- Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm

- Phương pháp triển khai thực tiễn

- Phương pháp mô hình hóa

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về  làng nghề nấu đúc kim loại

Điều tra 12 cơ sở nấu đúc kim loại thuộc thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn, cho thấy: Đúc gang(6/12), nấu nhôm(4/12) và nấu đồng (2/12). Các cơ sở đa số có diện tích nhỏ hơn 300 m2 ( 6/12), từ 300 -1000 m2(4/12) và chỉ có 2/12 có diện tích lớn hơn 1000 m2. Tất cả đều nằm trong khu dân cư . Sản lượng đúc bình quân từ 0,7 – 1,1 tấn/mẻ; thời gian hoạt động trong ngày trung bình 6,7 giờ; thời gian làm việc trong tháng trung bình 12 ngày. Các thiết bị sử dụng chủ yếu được sản xuất vào những năm 1980-1990. Nhiên liệu phục vụ cho các lò đúc gồm than củi ( dùng để nhóm lò), than đá ( cho các lò đúc gang: trung bình 545,6 kg/mẻ), dầu nhớt phế thải còn gọi là dầu cặn ( cho các lò nấu đồng, nhôm: trung bình 97,8 l/mẻ). Lực lượng lao động trung bình tại một cơ sở vào lúc cao điểm là 11 người và thông thường là 7 người.

Các chất ô nhiễm chính của loại hình này là khí thải, bụi kim loại và các sản phẩm cháy như CO, CO2, NO2, SO2. Do các cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý khí thải nên khí thải sinh ra phát tán vào khu dân cư gây ngột ngạt và đã bị quần chúng phản đối quyết liệt.

Kết quả khảo sát chất lượng không khí tại khu vực sản xuất và môi trường xung quanh làng nghề cho thấy :

·      Các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm không khí  và tiếng ồn xung quanh khu vực sản xuất tốt. Do đa số các xưởng không có tường xung quanh chỉ có mái che nên sự  thông thoáng môi trường rất tốt

·       Môi trường không khí khu vực đã bị ô nhiễm bởi bụi và khói thải. Nồng độ bụi, SO2, NO2không những cao tại khu vực sản xuất mà còn cao ở khu vực xung quanh.

·        Nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tại hầu hết các vị trí đo, cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 - 1,6 lần. Nồng độ SO2 tại các vị trí gần lò nấu chì, gang và lò nấu nhôm cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,12 - 1,81 lần. NO2 cũng vượt tiêu chuẩn cho phép 1,32 - 1,37 lần.

·         Nồng độ CO tuy thấp hơn tiêu chuẩn nhưng cũng cao hơn so với các nơi khác trong khu vực.

Chất thải rắn sản xuất chủ yếu là xỉ kim lọai. Lượng chất thải rắn này hiện tại được các cơ sở dùng san lấp mặt bằng. Do sản xuất mang tính chất hộ gia đình nên lượng chất thải rắn không lớn.

2.2. Tổng quan về làng nghề sản xuất tinh bột mì xã Hoài   Hảo,huyện Hoài Nhơn.

Sản phẩm chính của làng nghề bao gồm: Tinh bột sắn, Bánh tráng nước dừa, Dầu dừa và Đường kết tinh. Sản xuất tập trung nhiều nhất tại làng nghề là chế biến tinh bột sắn. Hiện nay toàn xã bao gồm 6 thôn với 616 hộ sản xuất chế biến tinh bột khoai mì, trong đó có 240 hộ sản xuất theo quy mô lớn (từ 2 - 3 tấn/ngày). Hiện có khoảng 215 hộ hoạt động liên tục, số còn lại hoạt động theo mùa vụ khoai mì. Phần lớn các hộ sản xuất phân bố thành từng khu vực bao gồm khoảng 20–30 cơ sở/cụm hoặc 5-10 cơ sở/cụm với quy mô sản xuất thay đổi. Khoảng 40 hộ sản xuất với quy mô trên 5 tấn/ngày, 60 hộ sản xuất với quy mô 3 tấn/ngày,  còn lại khoảng 100 hộ sản xuất với quy mô 1,5-2 tấn/ngày. Số còn lại chỉ sản xuất khoảng vài trăm kg/ngày. Đa phần các hộ sản xuất kết hợp chăn nuôi heo để tận dụng xác bã trong quá trình chế biến tinh bột, bình quân mỗi gia đình nuôi khoảng 20 con heo. Ước tính trong tương lai, sản xuất tinh bột mì tại làng nghề không có chiều hướng gia tăng về số hộ sản xuất mà phát triển theo quy mô lớn hơn về công suất của từng hộ.

          Các vấn đề môi trường làng nghề sản xuất tinh bột mì xã Hoài Hảo thể hiện qua các tác động như sau:

·        Nước thải sản xuất, chăn nuôi, sinh hoạt không thoát được, nhiều chỗ ứ đọng, bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, là vào mùa mưa, nước không tự thấm kịp, ngập úng, gây ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng.

·        Nước thải tinh bột mì gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, cụ thể các chỉ tiêu BOD5, COD, SS vượt xa tiêu chuẩn cho phép. Ngoài ra Hàm lượng CN vượt chuẩn hàng trăm lần. Màu nước thải trắng ngà, đục, bốc mùi chua nồng. Tỉ lệ BOD5/COD trong nước thải lên đến trên 70%. Nước mặt tại các kênh, mương thủy lợi bị nhiễm hữu cơ, pH thấp có mùi chua nồng và bị nhiễm vi sinh.

·        Chất thải rắn chưa được quy hoạch, thu gom triệt để.

·        Trong cơ sở sản xuất – chăn nuôi: Nền nhà xưởng không bảo đảm thoát nước tốt, nên nước bị ứ đọng, các chất bẩn tích tụ, lên men gây mùi hôi. Nhà xưởng không được thông thoáng tốt. Khu ủ bột bị ô nhiễm mùi chua. Khu chăn nuôi bị ô nhiễm H2S, NH3, mùi hôi…

·       Ô nhiễm mùi là vấn đề đặc trưng (mùi phân heo và mùi chua) do tạo ra các sản phẩm khí độc hại trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ. Các nguồn gây ô nhiễm mùi bao gồm: Mùi chua sinh ra từ quá trình ủ mì, ngâm tách bột và mùi hôi nước tiểu và phân heo.

2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề nấu đúc kim loại.

- Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí

- Các biện pháp tăng cường sự thông thoáng

- Xử lý nước thải bằng Bể tự hoại dân gian hoặc  Bể phân huỷ ba ngăn hoặc Bể tự hoại cải tiến

- Chất thải rắn cần được kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu: thu gom triệt để, phân loại tại nguồn, lưu trữ hợp vệ sinh trước khi đưa đi xử lý tập trung.

   2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề hoài hảo

  2.4.1 Các giải pháp cải thiện môi trường cho làng nghề Hoài Hảo.

 

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Ap dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn cho sản xuất và chăn nuôi.

Nâng cấp, xây dựng hệ thống mương thóat nước, nạo vét, mở rộng mương, cải tạo mương khai thông dòng chảy

Xử  lý nước thải theo mô hình cục bộ, từng hộ gia đình hoặc mô hình tập trung theo cụm các cơ sở sản xuất.

Thông thoáng cải tạo nhà xưởng, cải thiện môi trường lao động , giảm nhiệt và bụi ở khu sản xuất

Di dời chuồng trại nuôi heo, nhà vệ sinh ra xa khu nhà ở và sản xuất hoặc che chắn bằng tường cao

Xây dựng mương thải, thu gom cả nước thải chăn nuôi

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ – GIÁO DỤC

Ban hành qui định về bảo vệ môi trường trong sản xuất

Nâng cao vai trò quản lý của thôn, xã, các cấp có thẩm quyền.

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động của các  hệ thống xử lý nước thải.

Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các hộ thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn. Vận động tuyên truyền các hộ khác tham gia sản xuất sạch hơn.

Phổ biến tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho các hoạt động sản xuất và chăn nuôi trong khu vực làng nghề

Tập huấn và tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường

 


  

          2..4.2:Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho sản xuất tinh bột mì

 

PHÂN LOẠI

THIẾT BỊ

TÍNH KHẢ THI

Thực hiện ngay

Phân tích thêm

CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

a. Giải pháp cải tiến qui trình SX tinh bột

 

 

 

 

Lót nền nhà khu vực làm bột: đảm bảo độ nghiêng thoát nước và tránh tù đọng nước sau khi vệ sinh nền nhà.

Quản lý nội vi

Không

Ö

 

Cải tạo và nâng mái nhà khu vực làm bột.

nt

Không

Ö

 

Bố trí lại mặt bằng các khâu ủ bột, xay bột cho phù hợp với qui trình.

 

Không

Ö

 

Trang bị đường ống, van vòi rửa nước cho bồn xay, tách bột.

Thay đổi công nghệ

Ö

 

Dùng ống hút lớp nước trong hoặc thay bằng các vòi chênh lệch độ cao khác nhau.

nt

Không

Ö

 

Cải tạo, nâng cấp hệ thống mương ngâm, tách bột.

Kiểm soát quá trình

Không

Ö

 

Thu gom nước thải và nước vệ sinh nền nhà về bể xử lý nước thải

Quản lý nội vi

Không

Ö

 

Trang bị bơm áp lực cho hệ thống  rửa.

 

Ö

 

Bảo dưỡng các môtơ nhằm giảm tiếng ồn và tăng hiệu suất.

nt

Máy xay bột

Ö

 

Lắp phao tự động cho bơm.

Kiểm soát quá trình

Máy bơm

Ö

 

Trang bị quả cầu nhiệt thông gió và chóng nóng.

Quản lý nội vi

Ö

 

Trang bị bồn chứa để thu hồi xác bả mì sau khi xay, tách bột.

 

Không

 

Ö

b. Giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi

 

 

 

 

Xây tường ngăn chuồng heo với khu nhà ở và khu vực làm bột.

nt

 

Ö

 

Trang bị quả cầu nhiệt thông gió và chóng nóng trong khu vực nuôi heo.

nt

 

Ö

 

Lắp hệ thống vòi sen để vệ sinh heo và chuồng trại nhằm tăng áp lực và tiết kiệm lượng nước sử dụng.

Thay đổi công nghệ

Ö

 

Phun sương làm mát heo trong mùa nóng.

nt

Ö

 

Lắp các song ngăn cách giữa các chuồng heo nhằm tăng sự thông thoáng và hạ nhiệt cho heo thay vì xây tường xi măng.

Kiểm soát quá trình

Không

Ö

 

Xây chuồng heo mới cách xa khu vực làm bột và nhà ở từ 10-15 m.

Quản lý nội vi

 

Ö

 

B. GIẢI PHÁP XỬ LÝ

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc tập trung

 

Ö

 

 

2.5.  Mô hình hệ thống xử lý khí thải làng nghề nấu đúc kim loại

2.5.1. Công nghệ xử lý khí thải

 

 

 

 

 

Hình 1: Cấu tạo xyclon

Hình 2: Cấu tạo tháp hấp thu

2.5.2.  Qui trình công nghệ xử lý khí thải

Dòng khí thải từ lò đúc được hút vào thiết bị xử lý nhờ quạt ly tâm đặt trên đỉnh tháp. Khí thải theo ống cong xuống đáy, đập vào bề mặt chất lỏng. Sau đó, dòng khí đổi chiều thoát lên trên mang theo các giọt lòng. Các hạt bụi theo quán tính tiếp tục chuyển động theo hướng cũ va đập vào chất lỏng và được giữ lại trong nước. Phần bụi còn lại trong dòng khí, khi chuyển động lên trên gặp các giọt lỏng phun như mưa từ trên xuống, sẽ dính ướt và do đó cũng được tách ra khỏi dòng khí. Nhờ đó hiệu quả xử lý bụi trong thiết bị này rất cao, trên 95%. Dòng khói thải chứa các khí axit khi tiếp xúc với các giọt lỏng chứa dung dịch kiềm sẽ xảy ra quá trình chuyển khối: các chất khí hoà tan vào dung dịch hấp thu và được trung hòa.

Hoá chất sử dụng là dung dịch soda (Na2CO3) với nồng độ khoảng 1-5 %.

Dung dịch hấp thu sau khi lắng cặn sẽ được tuần hoàn, cặn sẽ cho vào sân phơi để thu cặn khô. Hoá chất được bổ sung để bảo đảm giá trị pH của dung dịch hấp thu lớn hơn 5. 

Thiết bị xử lý có tổn thất áp lực khoảng 100- 200 mmH2O.

Khói thải sau xử lý được thải qua ống khói cao 15m để tạo điều kiện phát tán, pha loãng tốt.

2.5.3.  Thiết kế hệ thống xử lý khí thải làng nghề đúc

Căn cứ vào số liệu điều tra thực tế tại làng nghề,  các cơ  sở sản xuất được chia thành 5 nhóm theo công suất và loại nhiên liệu sử dụng. Các cơ sở trong cùng một nhóm có tính chất khí thải giống nhau và lưu lượng khói thải tương đương nhau. D là nhóm sử dụng nhiên liệu dầu cặn, T là nhóm sử dụng nhiên liệu than.

Bảng 1: Tính toán lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu

STT

Nhóm cơ sở

Nhiên liệu
 (kg/h)

Định mức khí thải  (m3/kg)

Lưu lượng khí thải (m3/h)

Lưu lượng hút thực tế(m3/h)

Lưu lượng thiêt kế (m3/h)

1

D1

10

18.6

185.9

465

500

2

D2

30

18.6

557.8

1395

1500

3

T1

< 20

20.8

312.4

781

800

4

T2

40 - 60

20.8

937.1

2343

2400

5

T3

80  - 100

20.8

1978.3

4946

5000

 

Bảng 2:.  Thông số ban đầu thiết kế tháp hấp thu     

 

STT

Nhóm cơ sở

Nhiên liệu

(kg/h)

Lưu lượng thiết kế

(m3/h)

Nhiệt độ

khói thải

(oC)

Cột áp

(mm nước)

Vận tốc khí qua tháp (m/s)

Tỉ lệ phun nước

(lít/m3 khí)

1

D1

10

500

100

250

1

0.8

2

D2

30

1500

100

250

1

0.8

3

T1

20

800

100

250

1

0.8

4

T2

50

2400

100

250

1

0.8

5

T3

100

5000

100

250

1

0.8

 

      Bảng 3:  Kích thước thiết kế của tháp hấp thu và các  thiết  bị phụ trợ

 

STT

 

Đường kính tháp 
d1 (mm)

Đường kính miệng ra – vào d2 (mm)

Chiều cao

tháp 
H (mm)

Công suất quạt (HP)

Công suất bơm nước (HP)

Lưu lượng nước phun (l/h)

1

500

150

2500

1

1/2

400

2

800

260

2500

2

1

1200

3

600

200

2500

2

1/2

640

4

900

330

2500

3

1

1920

5

1300

450

3000

5

2

4000

 

 

 

Kết quả đo đạc cho thấy hệ thống xử lý khí thải với thiết bị chính là tháp phun rỗng có hiệu suất xử lý bụi rất cao - 97,7 %  và hiệu suất xử lý khí acid tương đối cao : SO2 đạt 73,5 % và NO2 đạt 66,6%, hiệu quả xử lý CO không đáng kể.  Khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải vào môi trường. Chi phí xử lý khí thải lò nấu nhôm chiếm 7,8% lãi ròng.

2.6. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất tinh bột             

2.6.1 Xử lý cục bộ quy mô hộ gia đình

            Mô hình xử lý cục bộ gồm: bể axit hóa ( thời gian lưu 2ngày), Bể trung hoà bằng đá vôi hoặc san hô, lọc sinh học kỵ khí ( thời gian lưu nước 2 ngày), Bể lọc sinh học hiếu khí ( thời gian lưu nước 1 ngày),

 

Bồn composite xử ly snuwowcs thải do Công ty Cổ phần Composite và Công nghệ Ánh Dương sản xuất

Ảnh minh họa:   Bồn composite xử lý nước thải sinh hoạt do Công ty Cổ phần và Công nghệ Ánh Dương sản xuất

 

Bảng 4: Kích thước các bể xử lý nước thải cục bộ

 

TT

Sản lượng tinh bột kg/ng

Kích thước   các bể

Bể axit hóa

Ngăn đá vôi

Bể lọc sinh học kị khí

Bể lọc sinh học hiếu khí

Dài (m)

Cao   (m)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

1

300

2

2,2

1,8

7,92

0,3

1,32

1,5

6,6

0,7

3,1

2

500

2

2,7

2

10,8

0,4

2,16

1,6

8,64

1

5,4

3

1000

3,1

2,7

2,9

24,27

0,5

4,19

2,4

20,09

1,3

11

4

1500

4

2,7

3,5

37,8

0,6

6,48

2,9

31,32

1,5

16,2

5

2000

4

2,7

4,5

48,6

0,8

8,64

3,7

40

2

21,6

6

2500

5

2,7

4,6

62,1

0,8

10,8

3,8

51,3

2

27

7

3000

6

2,7

4,5

72,9

0,8

12,96

3,7

60

2

32,4

Chi phí xử lý cho sản xuất 1 kg bột là 10,6 đ. tương ứng 885 đ/m3.

2.6.2  Xử lý tập trung

          Khi các hộ sản xuất tập trung thành từng cụm, gần nhau, nên áp dụng công nghệ xử lý nước thải theo mô hình tập trung để giảm kinh phí cho việc quản lý và vận hành hệ thống, giảm chi phí xử lý trên một đơn vị mét khối nước thải. Phương án xử lý tập trung bao gồm: acid hoa, trung hoà, lọc sinh học kị khí, hồ sinh học(hồ sinh học tùy nghi, hồ hiếu khí bậc 1, hồ hiếu khí bậc 2).

Bảng 5: Hướng dẫn thiết kế bể acid hoá theo sản lượng

 

TT

Sản lượng tinh bột (kg/ngày)

Dài

(m)

Rộng

(m)

Cao

(m)

Thể tích (m3)

1

300

2

2

2

8

2

500

2,5

2

2,5

12,5

3

1000

3,5

3

2,5

26,3

4

1500

4

4

2,5

40

5

2000

4,5

4,3

2,7

52,2

6

2500

5

4,8

2,7

64,8

7

3000

5,7

5

2,7

77

 

Thông số kỹ thuật của các hồ xử lý tại khu xử lý tập  trung (tính cho 100 m3/ngày)

- Hồ trung hoà và lọc sinh học kị khí

Diện tích mặt thoáng               :  137,5 m2 (5,5  m  x 25m)

Độ sâu hồ                                             :  2,7m

Độ sâu mực nước                                 :  2,5m

Độ dốc thành bên                                 :  1 :1

Đáy và thành hồ lót màng chống thấm, đáy đổ cát 0,3m

Số ngăn                                                             :  2

  • Ngăn đá vôi + đá san hô: diện tích mặt thoáng : 22m2(5,5m x4m)
  • Ngăn lọc sinh học kị khí : diện tích mặt thoáng : 115,5m2(,5,5m x 21 m).

- Hồ xử lý sinh học tùy nghi

Thời gian lưu nước                               :  10 ngày.

Diện tích mặt thoáng               : 496m2 (24,8m  x 20m)

Độ sâu hồ                                            : 2,3m

Độ sâu mực nước                                 : 2m

Độ dốc thành hồ                                   : 1:1

Đáy và thành hồ lót màng chống thấm, đáy đổ cát 0,3m

- Hồ hiếu khí bậc 1:

Thời gian lưu nước                               :  5 ngày.

Diện tích mặt thoáng               : 334m2 (13,5m  x 24,8m)

Độ sâu hồ                                            : 1,7m

Độ sâu mực nước                                 : 1,5m

Độ dốc thành hồ                                   : 1:1

Đáy và thành hồ lót màng chống thấm, đáy đổ cát 0,3m

- Hồ hiếu khí bậc 2

Thời gian lưu nước                               :  5 ngày.

Diện tích mặt thoáng               : 409m2 (16,5m  x 24,8m)

Độ sâu hồ                                            : 1,4m

Độ sâu mực nước                                 : 1,2m

Độ dốc thành hồ                                   : 1:1

          Đáy và thành hồ lót màng chống thấm, đáy đổ cát 0,3m

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Hoạt động làng nghề là nguồn thu nhập chính của địa phương, tuy nhiên đã gây ô nhiễm môi trường: không khí, nước ngầm, nước mặt, đất và ảnh hưởng đến các hoạt động khác, vì vậy cần có giải pháp khắc phục kịp thời. Thực tế lò nấu đúc kim loại tại Bình Định còn mang nặng tính thủ công, sử dụng nhiên liệu rẻ tiền như than đá,than củi, dầu cặn.. do đó sinh ra nhiều bụi và khí acid SO2 . Khí thải hoàn toàn chưa được xử lý, lan toả tự nhiên và gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Đề tài đã đưa ra quy trình công nghệ và trình diễn thành công mô hình xử lý khí thải lò nấu nhôm đạt hiệu quả cao. Chi phí đầu tư không lớn, chi phí vận hành thấp phù hợp với khả năng kinh doanh của loại hình sản xuất này. Hướng dẫn thiết kế và bản vẽ chi tiết thiết bị xử lý mà theo đó các cơ sở có thể tự thực hiện.

          2. Sản xuất tinh bột tại làng nghề Hoài Hảo đã mang lại lợi ích kinh tế, nâng cao đời sống cho các hộ sản xuất, giải quyết nhu cầu việc làm cho lao động nhàn rỗi tại địa phương góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Tuy nhiên, phát triển sản xuất đã kéo theo ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, mà đặc biệt là nước thải. Đã đưa ra giải pháp xử lý và trình diễn thành công mô hình xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn bao gồm : acid hoá, trung hòa, lọc kị khí, lọc hiếu khí ( phương án xử lý cục bộ) hoặc hồ sinh học tùy nghi, hồ hiếu khí ( phương án xử lý tập trung). Đây là công nghệ mới chưa được áp dụng ở Việt Nam,  hoàn toàn khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của làng nghề, cho phép đạt tiêu chuẩn thải với các ưu điểm sau: Công nghệ đơn giản, chi phí quản lý và vận hành thấp,không đòi hỏi trình độ vận hành, có thể hoạt động gián đoạn, lượng bùn sinh ra thấp, có khả năng chịu biến động về tải lượng ô nhiễm . Xử lý cục bộ có chi phí rất thấp là 885 đ/m3 nước thải,  tương đương 10,6 đồng/kg tinh bột ( giá bột 1500 đ/kg, chỉ chiếm 0,7 %  hoàn toàn có thể chấp nhận được). Xử lý tập trung có chi phí  thấp là 678 đ/m3 nước thải. 

3. Đã xây dựng quy định về bảo vệ môi trường cho làng nghề đúc kim loại và sản xuất tinh bột, nếu áp dụng thành công sẽ góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường cho làng nghề.

KIẾN NGHỊ

1. Nhằm hỗ trợ các cơ sở sản xuất thực hiện công tác bảo vệ môi trường một cách có hiệu quả đề nghị các cơ quan chức năng có biện pháp phổ biến rộng rãi các mô hình xử lý nước thải và khí thải theo công nghệ đề xuất để nhân dân tự thực hiện.Đồng thời có chính sách hổ trợ công tác xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí thải như:  hổ trợ một phần kinh phí xây dựng, cho vay vốn ưu đãi (không thế chấp, lãi suất thấp) và hổ trợ về mặt kỹ thuật

2. Nhà nước cần có biện pháp buộc các cơ sở sản xuất thực hiện công tác bảo vệ môi trường như: Ban hành qui định về BVMT cho làng nghề và áp dụng các biện pháp chế tài .

 

                                                                                       Biên tập: NGỌC ANH

Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Phước -Trường Đại học bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM

Sản xuất hộ gia đình tập trung tại các làng nghề vẫn còn là một hình thức khá phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, do phát triển tự phát, đồng thời nhận thức về môi trường của người dân chưa cao nên hoạt động của làng nghề đã phát sinh các vấn đề môi trường như: nước thải, khí thải, chất thải rắn… Do đặc điểm các cơ sở sản xuất nằm sát nhà dân và chất thải hoàn toàn chưa có biện pháp xử lý nên đã lan truyền và gây ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng.

          Đứng trước thực trạng môi trường làng nghề đang bị suy thoái nghiêm trọng, theo kiến nghị của người dân và thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường trong việc xử lý nước thải làng nghề,  đề tài “ Đánh giá hiện trạng, đề xuất phương án giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề Bình Định” (tái chế kim loại và sản xuất tinh bột sắn) được thực hiện là cần thiết và cấp bách.

Read More

 

I. MỤC TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu

   Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực làng nghề Bình Định.

·      Đề xuất phương án xử lý ô nhiễm môi trường cho làng nghề ( xây dựng mô hình xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn cục bộ  và mô hình xử lý khí thải lò đúc kim loại) .

·      Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất và những người trực tiếp sản xuất tinh bột sắn và tái chế kim loại trong làng nghề.

·      Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường cho sản xuất tinh bột sắn và tái chế kim loại.

1.2. Nội dung

·      Khảo sát hoạt động sản xuất tinh bột và tái chế kim loại (tìm hiểu quy trình công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên liệu, sản lượng..)

·      Khảo sát hiện trạng hạ tầng (hiện trạng bố trí cơ sở sản xuất, mạng lưới thoát nước, thu nước thải, nước cấp)

·      Khảo sát và đánh gía hiện trạng môi trường (lấy mẫu nước, khí, đất, phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm chính trong 2 mùa: mưa và khô)

·      Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn cho sản xuất tinh bột

·      Đề xuất biện pháp thu gom và xử lý nước thải phù hợp

·      Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường đối với tái chế kim loại (xử lý nước thải và khí thải)

·      Xây dựng mô hình xử lý ô nhiễm khí thải lò đúc  (1 tấn/ngày) và nước thải cục bộ (12 m3/ngày).

·      Lập bảng hướng dẫn thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải

·      Xây dựng quy định bảo vệ môi trường cho khu vực làng nghề

·      Biên soạn tài liệu và tổ chức giảng dạy

·      Tổ chức hội thảo về các giải pháp sản xuất sạch hơn và biện pháp xử lý ô nhiễm).

 1.3. Phương pháp

- Phương pháp điều tra khảo sát

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

- Phương pháp đánh giá và tổng hợp

- Phương pháp xây dựng quy định

- Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm

- Phương pháp triển khai thực tiễn

- Phương pháp mô hình hóa

II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về  làng nghề nấu đúc kim loại

Điều tra 12 cơ sở nấu đúc kim loại thuộc thị trấn Đập Đá, huyện An Nhơn, cho thấy: Đúc gang(6/12), nấu nhôm(4/12) và nấu đồng (2/12). Các cơ sở đa số có diện tích nhỏ hơn 300 m2 ( 6/12), từ 300 -1000 m2(4/12) và chỉ có 2/12 có diện tích lớn hơn 1000 m2. Tất cả đều nằm trong khu dân cư . Sản lượng đúc bình quân từ 0,7 – 1,1 tấn/mẻ; thời gian hoạt động trong ngày trung bình 6,7 giờ; thời gian làm việc trong tháng trung bình 12 ngày. Các thiết bị sử dụng chủ yếu được sản xuất vào những năm 1980-1990. Nhiên liệu phục vụ cho các lò đúc gồm than củi ( dùng để nhóm lò), than đá ( cho các lò đúc gang: trung bình 545,6 kg/mẻ), dầu nhớt phế thải còn gọi là dầu cặn ( cho các lò nấu đồng, nhôm: trung bình 97,8 l/mẻ). Lực lượng lao động trung bình tại một cơ sở vào lúc cao điểm là 11 người và thông thường là 7 người.

Các chất ô nhiễm chính của loại hình này là khí thải, bụi kim loại và các sản phẩm cháy như CO, CO2, NO2, SO2. Do các cơ sở sản xuất chưa có hệ thống xử lý khí thải nên khí thải sinh ra phát tán vào khu dân cư gây ngột ngạt và đã bị quần chúng phản đối quyết liệt.

Kết quả khảo sát chất lượng không khí tại khu vực sản xuất và môi trường xung quanh làng nghề cho thấy :

·      Các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm không khí  và tiếng ồn xung quanh khu vực sản xuất tốt. Do đa số các xưởng không có tường xung quanh chỉ có mái che nên sự  thông thoáng môi trường rất tốt

·       Môi trường không khí khu vực đã bị ô nhiễm bởi bụi và khói thải. Nồng độ bụi, SO2, NO2không những cao tại khu vực sản xuất mà còn cao ở khu vực xung quanh.

·        Nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tại hầu hết các vị trí đo, cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,1 - 1,6 lần. Nồng độ SO2 tại các vị trí gần lò nấu chì, gang và lò nấu nhôm cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 1,12 - 1,81 lần. NO2 cũng vượt tiêu chuẩn cho phép 1,32 - 1,37 lần.

·         Nồng độ CO tuy thấp hơn tiêu chuẩn nhưng cũng cao hơn so với các nơi khác trong khu vực.

Chất thải rắn sản xuất chủ yếu là xỉ kim lọai. Lượng chất thải rắn này hiện tại được các cơ sở dùng san lấp mặt bằng. Do sản xuất mang tính chất hộ gia đình nên lượng chất thải rắn không lớn.

2.2. Tổng quan về làng nghề sản xuất tinh bột mì xã Hoài   Hảo,huyện Hoài Nhơn.

Sản phẩm chính của làng nghề bao gồm: Tinh bột sắn, Bánh tráng nước dừa, Dầu dừa và Đường kết tinh. Sản xuất tập trung nhiều nhất tại làng nghề là chế biến tinh bột sắn. Hiện nay toàn xã bao gồm 6 thôn với 616 hộ sản xuất chế biến tinh bột khoai mì, trong đó có 240 hộ sản xuất theo quy mô lớn (từ 2 - 3 tấn/ngày). Hiện có khoảng 215 hộ hoạt động liên tục, số còn lại hoạt động theo mùa vụ khoai mì. Phần lớn các hộ sản xuất phân bố thành từng khu vực bao gồm khoảng 20–30 cơ sở/cụm hoặc 5-10 cơ sở/cụm với quy mô sản xuất thay đổi. Khoảng 40 hộ sản xuất với quy mô trên 5 tấn/ngày, 60 hộ sản xuất với quy mô 3 tấn/ngày,  còn lại khoảng 100 hộ sản xuất với quy mô 1,5-2 tấn/ngày. Số còn lại chỉ sản xuất khoảng vài trăm kg/ngày. Đa phần các hộ sản xuất kết hợp chăn nuôi heo để tận dụng xác bã trong quá trình chế biến tinh bột, bình quân mỗi gia đình nuôi khoảng 20 con heo. Ước tính trong tương lai, sản xuất tinh bột mì tại làng nghề không có chiều hướng gia tăng về số hộ sản xuất mà phát triển theo quy mô lớn hơn về công suất của từng hộ.

          Các vấn đề môi trường làng nghề sản xuất tinh bột mì xã Hoài Hảo thể hiện qua các tác động như sau:

·        Nước thải sản xuất, chăn nuôi, sinh hoạt không thoát được, nhiều chỗ ứ đọng, bốc mùi gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, là vào mùa mưa, nước không tự thấm kịp, ngập úng, gây ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng.

·        Nước thải tinh bột mì gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, cụ thể các chỉ tiêu BOD5, COD, SS vượt xa tiêu chuẩn cho phép. Ngoài ra Hàm lượng CN vượt chuẩn hàng trăm lần. Màu nước thải trắng ngà, đục, bốc mùi chua nồng. Tỉ lệ BOD5/COD trong nước thải lên đến trên 70%. Nước mặt tại các kênh, mương thủy lợi bị nhiễm hữu cơ, pH thấp có mùi chua nồng và bị nhiễm vi sinh.

·        Chất thải rắn chưa được quy hoạch, thu gom triệt để.

·        Trong cơ sở sản xuất – chăn nuôi: Nền nhà xưởng không bảo đảm thoát nước tốt, nên nước bị ứ đọng, các chất bẩn tích tụ, lên men gây mùi hôi. Nhà xưởng không được thông thoáng tốt. Khu ủ bột bị ô nhiễm mùi chua. Khu chăn nuôi bị ô nhiễm H2S, NH3, mùi hôi…

·       Ô nhiễm mùi là vấn đề đặc trưng (mùi phân heo và mùi chua) do tạo ra các sản phẩm khí độc hại trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ. Các nguồn gây ô nhiễm mùi bao gồm: Mùi chua sinh ra từ quá trình ủ mì, ngâm tách bột và mùi hôi nước tiểu và phân heo.

2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề nấu đúc kim loại.

- Biện pháp khống chế ô nhiễm không khí

- Các biện pháp tăng cường sự thông thoáng

- Xử lý nước thải bằng Bể tự hoại dân gian hoặc  Bể phân huỷ ba ngăn hoặc Bể tự hoại cải tiến

- Chất thải rắn cần được kiểm soát ngay từ giai đoạn đầu: thu gom triệt để, phân loại tại nguồn, lưu trữ hợp vệ sinh trước khi đưa đi xử lý tập trung.

   2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề hoài hảo

  2.4.1 Các giải pháp cải thiện môi trường cho làng nghề Hoài Hảo.

 

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Ap dụng các giải pháp về sản xuất sạch hơn cho sản xuất và chăn nuôi.

Nâng cấp, xây dựng hệ thống mương thóat nước, nạo vét, mở rộng mương, cải tạo mương khai thông dòng chảy

Xử  lý nước thải theo mô hình cục bộ, từng hộ gia đình hoặc mô hình tập trung theo cụm các cơ sở sản xuất.

Thông thoáng cải tạo nhà xưởng, cải thiện môi trường lao động , giảm nhiệt và bụi ở khu sản xuất

Di dời chuồng trại nuôi heo, nhà vệ sinh ra xa khu nhà ở và sản xuất hoặc che chắn bằng tường cao

Xây dựng mương thải, thu gom cả nước thải chăn nuôi

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ – GIÁO DỤC

Ban hành qui định về bảo vệ môi trường trong sản xuất

Nâng cao vai trò quản lý của thôn, xã, các cấp có thẩm quyền.

Tổ chức quản lý, kiểm tra hoạt động của các  hệ thống xử lý nước thải.

Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho các hộ thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn. Vận động tuyên truyền các hộ khác tham gia sản xuất sạch hơn.

Phổ biến tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho các hoạt động sản xuất và chăn nuôi trong khu vực làng nghề

Tập huấn và tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường

 


  

          2..4.2:Các giải pháp sản xuất sạch hơn cho sản xuất tinh bột mì

 

PHÂN LOẠI

THIẾT BỊ

TÍNH KHẢ THI

Thực hiện ngay

Phân tích thêm

CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN

a. Giải pháp cải tiến qui trình SX tinh bột

 

 

 

 

Lót nền nhà khu vực làm bột: đảm bảo độ nghiêng thoát nước và tránh tù đọng nước sau khi vệ sinh nền nhà.

Quản lý nội vi

Không

Ö

 

Cải tạo và nâng mái nhà khu vực làm bột.

nt

Không

Ö

 

Bố trí lại mặt bằng các khâu ủ bột, xay bột cho phù hợp với qui trình.

 

Không

Ö

 

Trang bị đường ống, van vòi rửa nước cho bồn xay, tách bột.

Thay đổi công nghệ

Ö

 

Dùng ống hút lớp nước trong hoặc thay bằng các vòi chênh lệch độ cao khác nhau.

nt

Không

Ö

 

Cải tạo, nâng cấp hệ thống mương ngâm, tách bột.

Kiểm soát quá trình

Không

Ö

 

Thu gom nước thải và nước vệ sinh nền nhà về bể xử lý nước thải

Quản lý nội vi

Không

Ö

 

Trang bị bơm áp lực cho hệ thống  rửa.

 

Ö

 

Bảo dưỡng các môtơ nhằm giảm tiếng ồn và tăng hiệu suất.

nt

Máy xay bột

Ö

 

Lắp phao tự động cho bơm.

Kiểm soát quá trình

Máy bơm

Ö

 

Trang bị quả cầu nhiệt thông gió và chóng nóng.

Quản lý nội vi

Ö

 

Trang bị bồn chứa để thu hồi xác bả mì sau khi xay, tách bột.

 

Không

 

Ö

b. Giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi

 

 

 

 

Xây tường ngăn chuồng heo với khu nhà ở và khu vực làm bột.

nt

 

Ö

 

Trang bị quả cầu nhiệt thông gió và chóng nóng trong khu vực nuôi heo.

nt

 

Ö

 

Lắp hệ thống vòi sen để vệ sinh heo và chuồng trại nhằm tăng áp lực và tiết kiệm lượng nước sử dụng.

Thay đổi công nghệ

Ö

 

Phun sương làm mát heo trong mùa nóng.

nt

Ö

 

Lắp các song ngăn cách giữa các chuồng heo nhằm tăng sự thông thoáng và hạ nhiệt cho heo thay vì xây tường xi măng.

Kiểm soát quá trình

Không

Ö

 

Xây chuồng heo mới cách xa khu vực làm bột và nhà ở từ 10-15 m.

Quản lý nội vi

 

Ö

 

B. GIẢI PHÁP XỬ LÝ

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc tập trung

 

Ö

 

 

2.5.  Mô hình hệ thống xử lý khí thải làng nghề nấu đúc kim loại

2.5.1. Công nghệ xử lý khí thải

 

 

 

 

 

Hình 1: Cấu tạo xyclon

Hình 2: Cấu tạo tháp hấp thu

2.5.2.  Qui trình công nghệ xử lý khí thải

Dòng khí thải từ lò đúc được hút vào thiết bị xử lý nhờ quạt ly tâm đặt trên đỉnh tháp. Khí thải theo ống cong xuống đáy, đập vào bề mặt chất lỏng. Sau đó, dòng khí đổi chiều thoát lên trên mang theo các giọt lòng. Các hạt bụi theo quán tính tiếp tục chuyển động theo hướng cũ va đập vào chất lỏng và được giữ lại trong nước. Phần bụi còn lại trong dòng khí, khi chuyển động lên trên gặp các giọt lỏng phun như mưa từ trên xuống, sẽ dính ướt và do đó cũng được tách ra khỏi dòng khí. Nhờ đó hiệu quả xử lý bụi trong thiết bị này rất cao, trên 95%. Dòng khói thải chứa các khí axit khi tiếp xúc với các giọt lỏng chứa dung dịch kiềm sẽ xảy ra quá trình chuyển khối: các chất khí hoà tan vào dung dịch hấp thu và được trung hòa.

Hoá chất sử dụng là dung dịch soda (Na2CO3) với nồng độ khoảng 1-5 %.

Dung dịch hấp thu sau khi lắng cặn sẽ được tuần hoàn, cặn sẽ cho vào sân phơi để thu cặn khô. Hoá chất được bổ sung để bảo đảm giá trị pH của dung dịch hấp thu lớn hơn 5. 

Thiết bị xử lý có tổn thất áp lực khoảng 100- 200 mmH2O.

Khói thải sau xử lý được thải qua ống khói cao 15m để tạo điều kiện phát tán, pha loãng tốt.

2.5.3.  Thiết kế hệ thống xử lý khí thải làng nghề đúc

Căn cứ vào số liệu điều tra thực tế tại làng nghề,  các cơ  sở sản xuất được chia thành 5 nhóm theo công suất và loại nhiên liệu sử dụng. Các cơ sở trong cùng một nhóm có tính chất khí thải giống nhau và lưu lượng khói thải tương đương nhau. D là nhóm sử dụng nhiên liệu dầu cặn, T là nhóm sử dụng nhiên liệu than.

Bảng 1: Tính toán lưu lượng khói thải phát sinh cho lò nấu

STT

Nhóm cơ sở

Nhiên liệu
 (kg/h)

Định mức khí thải  (m3/kg)

Lưu lượng khí thải (m3/h)

Lưu lượng hút thực tế(m3/h)

Lưu lượng thiêt kế (m3/h)

1

D1

10

18.6

185.9

465

500

2

D2

30

18.6

557.8

1395

1500

3

T1

< 20

20.8

312.4

781

800

4

T2

40 - 60

20.8

937.1

2343

2400

5

T3

80  - 100

20.8

1978.3

4946

5000

 

Bảng 2:.  Thông số ban đầu thiết kế tháp hấp thu     

 

STT

Nhóm cơ sở

Nhiên liệu

(kg/h)

Lưu lượng thiết kế

(m3/h)

Nhiệt độ

khói thải

(oC)

Cột áp

(mm nước)

Vận tốc khí qua tháp (m/s)

Tỉ lệ phun nước

(lít/m3 khí)

1

D1

10

500

100

250

1

0.8

2

D2

30

1500

100

250

1

0.8

3

T1

20

800

100

250

1

0.8

4

T2

50

2400

100

250

1

0.8

5

T3

100

5000

100

250

1

0.8

 

      Bảng 3:  Kích thước thiết kế của tháp hấp thu và các  thiết  bị phụ trợ

 

STT

 

Đường kính tháp 
d1 (mm)

Đường kính miệng ra – vào d2 (mm)

Chiều cao

tháp 
H (mm)

Công suất quạt (HP)

Công suất bơm nước (HP)

Lưu lượng nước phun (l/h)

1

500

150

2500

1

1/2

400

2

800

260

2500

2

1

1200

3

600

200

2500

2

1/2

640

4

900

330

2500

3

1

1920

5

1300

450

3000

5

2

4000

 

 

 

Kết quả đo đạc cho thấy hệ thống xử lý khí thải với thiết bị chính là tháp phun rỗng có hiệu suất xử lý bụi rất cao - 97,7 %  và hiệu suất xử lý khí acid tương đối cao : SO2 đạt 73,5 % và NO2 đạt 66,6%, hiệu quả xử lý CO không đáng kể.  Khí thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải vào môi trường. Chi phí xử lý khí thải lò nấu nhôm chiếm 7,8% lãi ròng.

2.6. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất tinh bột             

2.6.1 Xử lý cục bộ quy mô hộ gia đình

            Mô hình xử lý cục bộ gồm: bể axit hóa ( thời gian lưu 2ngày), Bể trung hoà bằng đá vôi hoặc san hô, lọc sinh học kỵ khí ( thời gian lưu nước 2 ngày), Bể lọc sinh học hiếu khí ( thời gian lưu nước 1 ngày),

 

Bồn composite xử ly snuwowcs thải do Công ty Cổ phần Composite và Công nghệ Ánh Dương sản xuất

Ảnh minh họa:   Bồn composite xử lý nước thải sinh hoạt do Công ty Cổ phần và Công nghệ Ánh Dương sản xuất

 

Bảng 4: Kích thước các bể xử lý nước thải cục bộ

 

TT

Sản lượng tinh bột kg/ng

Kích thước   các bể

Bể axit hóa

Ngăn đá vôi

Bể lọc sinh học kị khí

Bể lọc sinh học hiếu khí

Dài (m)

Cao   (m)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

Rộng (m)

Thể tích (m3)

1

300

2

2,2

1,8

7,92

0,3

1,32

1,5

6,6

0,7

3,1

2

500

2

2,7

2

10,8

0,4

2,16

1,6

8,64

1

5,4

3

1000

3,1

2,7

2,9

24,27

0,5

4,19

2,4

20,09

1,3

11

4

1500

4

2,7

3,5

37,8

0,6

6,48

2,9

31,32

1,5

16,2

5

2000

4

2,7

4,5

48,6

0,8

8,64

3,7

40

2

21,6

6

2500

5

2,7

4,6

62,1

0,8

10,8

3,8

51,3

2

27

7

3000

6

2,7

4,5

72,9

0,8

12,96

3,7

60

2

32,4

Chi phí xử lý cho sản xuất 1 kg bột là 10,6 đ. tương ứng 885 đ/m3.

2.6.2  Xử lý tập trung

          Khi các hộ sản xuất tập trung thành từng cụm, gần nhau, nên áp dụng công nghệ xử lý nước thải theo mô hình tập trung để giảm kinh phí cho việc quản lý và vận hành hệ thống, giảm chi phí xử lý trên một đơn vị mét khối nước thải. Phương án xử lý tập trung bao gồm: acid hoa, trung hoà, lọc sinh học kị khí, hồ sinh học(hồ sinh học tùy nghi, hồ hiếu khí bậc 1, hồ hiếu khí bậc 2).

Bảng 5: Hướng dẫn thiết kế bể acid hoá theo sản lượng

 

TT

Sản lượng tinh bột (kg/ngày)

Dài

(m)

Rộng

(m)

Cao

(m)

Thể tích (m3)

1

300

2

2

2

8